Hướng dẫn cách định khoản ghi sổ kép trong kế toán

Định khoản (ghi sổ kép) trong kế toán là thao tác quan trọng nhất giúp kế toán lập được các báo cáo tài chính. Để giúp các kế toán biết cách định khoản nhanh và chính xác, bài viết dưới đây, kế toán Newtrain sẽ hướng dẫn chi tiết các bạn cách định khoản (ghi sổ kép) trong kế toán.

>>> Bài viết liên quan: Tài khỏan là gì? Những quy định chung về tài khoản kế toán

1. Khái niệm ghi sổ kép

Ghi kép trên tài khoản kế toán là việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản kế toán theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán có liên quan.

ghi so kep

            Định khoản – Ghi sổ kép

2. Các quan hệ đối ứng trong định khoản kế toán

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán là tài sản và nguồn vốn, được thể hiện qua 4 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng giá trị tài sản này đồng thời làm giảm giá trị tài sản khác một lượng tương ứng.

Ví dụ: Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt: 15.000.000đ

Trường hợp 2: Nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh làm tăng nguồn vốn này, đồng thời làm giảm nguồn vốn khác một lượng tương ứng.

Ví dụ: Vay ngân hàng trả nợ cho người bán: 25.000.000đ

Trường hợp 3: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng nguồn vốn, đồng thời làm tăng giá trị tài sản một lượng tương ứng.

Ví dụ: Nhà nước cấp cho đơn vị một tài sản cố định hữu hình trị giá : 50.000.000đ

Trường hợp 4: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm giảm nguồn vốn, đồng thời làm giảm giá trị tài sản một lượng tương ứng.

 TS tăng                 (3)                       NV tăng

 

 

 

 

 

 

                   (1)                                                                        (2)

 

 

      

 

                   TS giảm                         (4)                       NV giảm

 

Dựa vào quy ước về kết cấu tài khoản (tài khoản tài sản ghi tăng bên Nợ, ghi giảm bên Có, tài khoản nguồn vốn ghi tăng bên Có, ghi giảm bên Nợ) để ghi bốn trường hợp trên sẽ thấy bất kỳ nghiệp vụ kinh tế, tài chính nào phát sinh cũng được ghi Nợ vào tài khoản này, ghi có vào tài khoản khác.

3. Các bước định khoản (ghi sổ kép) kế toán

* Khái niệm: Định khoản kế toán là việc xác định nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải ghi vào bên Nợ, bên Có của tài khoản kế toán nào với số tiền là bao nhiêu.

* Nguyên tắc định khoản

– Xác định TK ghi Nợ trước, ghi Có sau.

– Trong cùng một ĐK, tổng số tiền ghi vào bên Nợ của các TK phải bằng tổng số tiền ghi vào bên Có của các TK.

– Một ĐK phức tạp có thể tách thành nhiều ĐK đơn nhưng không được gộp nhiều ĐK đơn thành ĐK phức tạp.

-ĐK đơn: Chỉ liên quan đến 2 Tài khoản kế toán (1 TK ghi Nợ đối ứng với 1 TK ghi có)

-ĐK phức tạp: Có liên quan ít nhất từ 3 TK kế toán trở lên. Gồm các trường hợp sau:

+Một TK ghi Nợ đối ứng với nhiều tài khoản ghi Có;

+ Một TK ghi có đối ứng với nhiều tài khoản ghi Nợ;

+ Nhiều TK ghi Nợ đối ứng với nhiều TK ghi Có.

*Quy trình định khoản

Bước 1: Xác định trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến những đối tượng kế toán nào?

Bước 2:  Xác định đối tượng kế toán nào tăng, đối tượng kế toán nào giảm với số tiền là bao nhiêu?

Bước 3: Xác định ghi Nợ tài khoản nào, ghi Có TK nào số tiền là bao nhiêu?

Bước 4: Kiểm tra tổng số tiền ghi vào bên Nợ và tổng số tiền ghi vào bên Có của các tài khoản.

d.Mối liên hệ giữa quan hệ đối ứng với định khoản kế toán

  • Trường hợp 1: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng giá trị tài sản này đồng thời làm giảm giá trị tài sản khác một lượng tương ứng.

Nợ TK TS tăng

Có TK TS giảm

Ví dụ: Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt: 15.000.000đ

Nghiệp vụ trên liên quan đến hai tài khoản: Tài khoản Tiền gửi ngân hàng và Tài khoản Tiền mặt. Cả hai tài khoản này đều phản ánh Tài sản. Theo nội dung nghiệp vụ thì Tiền gửi ngân hàng giảm 15.000.000 đ còn Tiền mặt tăng 15.000.000 đ, như vậy ta ghi như sau: (ĐVT: đồng)

Nợ TK – Tiền mặt: 15.000.000

Có TK – TGNH:                    15.000.000

  • Trường hợp 2: Nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh làm tăng nguồn vốn này, đồng thời làm giảm nguồn vốn khác một lượng tương ứng.

Nợ TK NV tăng

Có TK NV giảm

Ví dụ: Vay Ngân hàng trả nợ cho người bán: 25.000.000đ

Nghiệp vụ trên liên quan đến hai tài khoản: Tài khoản Vay và nợ thuê tài chính; Tài khoản Phải trả người bán. Cả hai tài khoản này đều phản ánh Nguồn vốn. Theo nội dung nghiệp vụ thì Vay và nợ thuê tài chính tăng 25.000.000 đ còn Phải trả người bán giảm 25.000.000 đ, như vậy ta ghi như sau: (ĐVT: đồng)

Nợ TK – Phải trả cho người bán:                25.000.000

Có TK – Vay và nợ thuê tài chính:                                    25.000.000

  • Trường hợp 3: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng nguồn vốn, đồng thời làm tăng giá trị tài sản một lượng tương ứng.

Nợ TK TS tăng

Có TK NV tăng

Ví dụ: Nhà nước cấp cho đơn vị một tài sản cố định hữu hình trị giá : 50.000.000đ

Nghiệp vụ trên liên quan đến hai tài khoản: Tài khoản Nguồn vốn kinh doanh và Tài khoản Tài sản cố định hữu hình. Theo nội dung nghiệp vụ thì giá trị tài sản cố định hữu hình tăng 50.000.000 đ đồng thời Nguồn vốn kinh doanh tăng 50.000.000 đ, như vậy ta ghi như sau: (ĐVT: đồng)

Nợ TK – Tài sản cố định hữu hình:50.000.000

Có TK – Nguồn vốn KD:                                  50.000.000

  • Trường hợp 4: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm giảm nguồn vốn kinh doanh, đồng thời làm giảm giá trị tài sản một lượng tương ứng.

Nợ TK NV giảm

Có TK TS giảm

Ví dụ: Chuyển tiền gửi Ngân hàng nộp thuế cho ngân sách nhà nước: 35.000.000đ.

Nghiệp vụ trên liên quan đến hai tài khoản: Tài khoản Tiền gửi ngân hàng và Tài khoản Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. Theo nội dung nghiệp vụ thì Tiền gửi ngân hàng giảm 35.000.000 đ đồng thời khoản thuế phải nộp cho nhà nước giảm 35.000.000 đ

Kế toán ghi sổ như sau: (ĐVT: đồng)

Nợ TK – Thuế và các khoản phải nộp NN:35.000.000

Có TK – TGNH:                                                        35.000.000

>>> Xem thêm: Khóa học kế toán tổng hợp online

Mọi thắc mắc các bạn xin để lại comment bên dưới bài viết hoặc liên hệ trực tiếp với Trung tâm đào tạo NewTrain theo thông tin sau:

Trung tâm đào tạo NewTrain

Hotline: 098.721.8822

Fanpage:

Email: daotao.newtrain@gmail.com

Trung tâm đào tạo NewTrain chúc các bạn thành công!

0/5 (0 Reviews)
Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

098.721.8822
098.721.8822
Chat Facebook
Chat Facebook
Chat Zalo
Chat Zalo
Liên hệ
Liên hệ