Kế toán tổng hợp xây dựng: Những điều các kế toán viên cần biết

Kế toán tổng hợp xây dựng là một lĩnh vực khá khó trong công tác kế toán. Lĩnh vực xây dựng thường phức tạp, thời gian dự án kéo dài đòi hỏi kế toán cần có sự tỉ mỉ, chính xác từng chi tiết trong từng nghiệp vụ. Trung tâm đào tạo kế toán NewTrain xin gửi tới bạn đọc một số kiến thức về kế toán xây dựng của cô Ngô Thị Hoàn như sau:

1. Các nghiệp vụ kế toán tổng hợp xây dựng cơ bản 

Kế toán tổng hợp xây dựng cơ bản có những nghiệp vụ chính như sau: 

  • Hạch toán  chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
  • Hạch toán về chi phí nhân công trực tiếp
  • Hạch toán về chi phí sử dụng máy thi công
  • Hạch toán về chi phí sản xuất chung
  • Cân đối chi phí giá thành so với dự toán
  • Báo cáo tồn kho, báo cáo công nợ, báo cáo giá thành công trình
  • Ghi nhận doanh thu, chi phí, lên báo cáo kết quả kinh doanh cho từng công trình
Hạch toán Kế toán tổng hợp xây dựng
Hạch toán Kế toán tổng hợp xây dựng

2. Cách hạch toán chi phí trong xây dựng

2.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.1. Khái niệm

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động cho quá trình xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp. 

Nguyên vật liệu sử dụng cho hạng mục công trình nào phải được tính vào chi phí trực tiếp cho hạng mục công trình đó dựa trên chứng từ gốc theo số lượng đã sử dụng và giá xuất kho thực tế. 

Giá trị nguyên vật liệu được hạch toán vào khoản mục này ngoài giá trị thực tế còn có cả chi phí thu mua, vận chuyển từ nơi mua về nơi nhập kho hoặc xuất thẳng đến chân công trình.

2.1.2. Phân loại

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp trong hoạt động xây dựng, cụ thể:

  • Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm nguyên liệu, vật liệu, nửa thành phẩm mua ngoài, vật kết cấu,.. mà khi nó tham gia vào quá trình sản xuất sẽ cấu thành  nên thực thể chính của sản phẩm như gạch ngói, cát, đá, xi măng, sắt, bê tông đúc sẵn…
  • Chi phí nguyên vật liệu phụ là vật liệu khác trong sản xuất xây lắp như bột màu, a dao, thuốc nổ, đinh, dây,..
  • Chi phí nhiên liệu: Trong sản xuất xây lắp. đối với các công trình cầu đường giao thông, dùng nhiên liệu nấu nhựa rải đường, chi phí nhiên liệu sẽ được tính vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

2.1.3. Tài khoản kế toán sử dụng

Kế toán sử dụng TK 621 để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

  • Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây dựng trong kỳ hạch toán.
  • Bên có: Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động xây dựng trong kỳ vào TK 154, chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành công trình xây lắp.
  • Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

2.1.4. Phương pháp hạch toán

  • Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp: Nợ TK 621. Có TK 152
  • Trường hợp mua nguyên vật liệu đưa vào sử dụng ngay (không qua kho) và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
  • Nợ TK 621 
  • Nợ TK 133 (1331). Có TK 111, 112, 331…
  • Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT ghi: Nợ TK 621 – (giá gồm cả thuế GTGT). Có TK 111, 112, 331…
  • Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ mà đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng: 
  • Khi tạm ứng ghi: Nợ TK 141 (1413). Có TK 111, 112, 152,…
  • Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao được duyệt, ghi: Nợ TK 621. Nợ TK 133 (nếu có). Có TK 141 (1413)
  • Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất xây lắp,cuối kỳ nhập lại kho, ghi: Nợ TK 152. Có TK 621

2.2. Chi phí nhân công trực tiếp

2.2.1 Khái niệm

Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện dự án xây dựng bao gồm các khoản phải trả cho người lao động ký hợp đồng lao động với công ty và các hợp đồng thuê khoán nhân công bên ngoài, nhưng không bao gồm các khoản trích theo lương

2.2.2 Phân loại

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm:

  • Tiền lương chính của người lao động trực tiếp thi công
  • Phụ cấp theo lương như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm,chức vụ, phụ cấp công trường, phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại…
  • Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp thi công xây lắp.
  • Tiền lương cho nhân công thuê ngoài

2.2.3 Tài khoản

Chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện qua tài khoản 622

  • Bên Nợ: Các chi phí của nhân công trực tiếp tham gia bao gồm có tiền lương, tiền công, các khoản trích theo tiền lương, tiền công theo quy định được phát sinh trong kỳ. 
  • Bên Có: Kết chuyển chi phí vào bên Nợ TK 154
  • TK 622 không có số dư cuối kỳ.

2.2.4 Phương pháp hạch toán

  • Căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho công nhân gồm lương chính, lương phụ, phụ cấp lương và khoản phải trả về tiền công cho công nhân thuê ngoài, kế toán hạch toán: Nợ TK 622. Có TK 334.
  • Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ: Nợ TK 622. Có TK 338 
  • Khi tạm ứng chi phí tiền công để thực hiện giá trị khối lượng giao khoán xây lắp nội bộ (đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng): Nợ TK 141. Có TK 111, 112 …
  • Khi bảng quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành  bàn giao được duyệt – phần giá trị nhân công ghi: Nợ TK 622. Có TK 141

2.3. Chi phí sử dụng máy thi công

2.3.1 Khái niệm

Chi phí sử dụng máy thi công là những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng xe và máy thi công, bao gồm các loại nguyên vật liệu xuất dùng cho máy thi công, tiền lương phải trả cho công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công, khấu hao máy thi công, tiền thuê máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài cho sử dụng máy thi công

2.3.2 Phân loại

Chi  phí sử dụng máy thi công gồm hai loại chi phí là chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời.

  • Chi phí thường xuyên gồm: các chi phí mang tính thường xuyên trong quá trình sử dụng máy thi công như chi phí về nhiên liệu, dầu mỡ, các chi phí vật liệu phụ khác; tiền khấu hao TSCĐ là xe máy thi công; tiền lương của công nhân điều khiển và công nhân phục vụ máy thi công; các chi phí về thuê máy ,chi phí sửa chữa thường xuyên xe máy thi công.
  • Chi phí tạm thời là các khoản chi phí phát sinh một lần có liên quan đến việc tháo, lắp, vận chuyển máy; các khoản chi phí tạm thời phục vụ cho việc sử dụng máy thi công như lán che máy ở công trường, bệ để máy ở khu vực thi công.

2.3.3 Tài Khoản

Chi phí sử dụng máy thi công được hạch toán qua tài khoản 623

Kết cấu của tài khoản 623 như sau:

  • Bên Nợ: chi phí nhiên liệu, tiền lương công nhân điều khiển máy, chi phí sửa chữa bảo dưỡng máy, chi phí khấu hao máy
  • Bên Có: kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang tài khoản 154
  • TK 623 không có số dư cuối kỳ

2.3.4 Phương pháp hạch toán

Căn cứ vào nguyên tắc kế toán,căn cứ vào kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 623, Trung tâm đào tạo Newtrain xin hướng dẫn kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu sau:

Tại doanh nghiệp xây lắp thông thường có 2 hình thức sử dụng máy thi công, đó là tổ chức đội máy thi công riêng chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp. Mỗi hình thức có phương pháp hạch toán khác nhau

Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng: 

  • Các chi phí có liên quan đến hoạt động của đội máy thi công, kế toán ghi: Nợ TK 621, 622, 627. Có TK 152, 153, 334, 111, 112, 331, 214…
  • Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí: Nợ TK 154 (Đội máy thi công). Có TK 621, 622, 627.

Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt:

  • Hạch toán chi phí lương phải trả cho công nhân điều khiển máy, phục vụ máy thi công : Nợ TK 623. Có TK 334 
  • Hạch toán khấu hao xe máy thi công: Nợ TK 623. Có TK 214 
  • Hạch toán xuất kho, hoặc mua vật liệu, nhiên liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho máy thi công: 
  • Nợ TK 623 
  • Nợ TK 133 (Nếu được khấu trừ thuế GTGT). Có TK 152,153, 142, 111, 112, 331.
  • Hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh có liên quan đến sử dụng máy thi công như: Điện, nước, tiền thuê ngoài sửa chữa máy thi công:
  • Nợ TK 623 
  • Nợ TK 133 (Nếu được khấu trừ thuế GTGT). Có TK 331, 111, 112.
  • Hạch toán chi phí khác bằng tiền có liên quan đến sử dụng máy thi công: Nợ TK 623. Có TK 111, 112.
  • Trường hợp tạm ứng chi phí sử dụng máy thực hiện khoán xây lắp nội bộ, khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao được duyệt, chi phí sử dụng máy thi công được hạch toán: 
  • Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu từ (nếu có). Có TK 141 – Tạm ứng 
  • Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào từng công trình: Nợ TK 154 (1541). Có TK 623.
Sơ đồ hạch toán chi phí máy thi công
Sơ đồ hạch toán chi phí máy thi công

2.4. Chi phí sản xuất chung

2.4.1 Khái niệm

Chi phí sản xuất chung là các chi phí khác ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi  phí nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công , các chi phí có tính chất chung cho hoạt động xây lắp gắn liền với từng đơn vị thi công như tổ, đội, công trường thi công.

2.4.2 Phân loại

Chi phí sản xuất chung gồm các khoản chi phí như sau:

  • Chi phí nhân viên quản lý công trường: gồm tiền lương chính, lương phụ,phụ cấp lương, phụ cấp lưu động  phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xây dựng và của công nhân xây lắp; khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả của công nhân trực tiếp xây lắp,nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội thuộc biên chế của doanh nghiệp.
  • Chi phí vật liệu bao gồm chi phí vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc đội quản lý, chi phí lán trại tạm thời.
  • Chi phí khấu hao TSCĐ gồm chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội xây dựng
  • Trong trường hợp doanh nghiệp tổ chức thi công hỗn hợp vừa bằng thủ công vừa bằng máy, khoản chi phí  khấu hao máy móc thi công được tính vào chi phí sử dụng máy thi công chứ không tính vào chi phí sản xuất chung
  • Chi  phí dụng cụ sản xuất xây lắp gồm các chi phí về công cụ dụng cụ dùng cho  thi công như cuốc xẻng, dụng cụ cầm tay, xe đẩy, đà giáo, ván khuôn và các loại   công cụ dụng cụ khác dùng cho sản xuất và quản lý của đội xây dựng. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì Chi phí dụng cụ sản xuất xây lắp không bao gồm thuế GTGT

2.4.3 Tài khoản

Kế toán sử dụng TK 627– Chi phí sản xuất chung.

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí sản xuất của đội xây dựng công trình gồm: lương nhân viên quản lý đội xây dựng, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định; và những chi phí khác liên quan 

Nội dung và kết cấu của TK627

  • Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ 
  • Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung. Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK154
  • TK 627 không có số dư cuối kỳ.

2.4.4 Phương pháp hạch toán

  • Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp của nhân viên quản lý đội xây dựng ghi: Nợ TK 627 (6271). Có TK 334
  • Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định ghi: Nợ TK 627 (6271). Có TK 338 (3382, 3383, 3386, 3384)
  • Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu xuất dùng cho đội xây dựng: Nợ TK 627 (6272). Có TK 152.
  • Xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có giá trị nhỏ cho đội xây dựng, căn cứ vào Phiếu xuất kho, ghi: Nợ TK 627 (6273). Có TK 153
  • Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất một lần có giá trị lớn cho đội xây dựng phải phân bổ dần, ghi: Nợ TK 242. Có TK 153
  • Phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung trong kỳ, ghi: Nợ TK 627 (6273). Có TK 242
  • Trích khấu hao máy móc, thiết bị thuộc đội xây dựng, ghi: Nợ TK 627 (6274). Có TK 214
  • Khi trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ thuộc đội xây dựng tính vào chi phí sản xuất chung, ghi: Nợ TK 627 (6273). Có TK 335
  • Trường hợp phân bổ dần số đã chi về chi phí sửa chữa TSCĐ thuộc đội xây dựng, ghi: Nợ TK 627 (6273). Có TK 242
  • Chi phí điện, nước, điện thoại… thuộc đội xây dựng, ghi:
  • Nợ TK 627 (6277)
  • Nợ TK 133 (1331) – nếu được khấu trừ thuế. Có TK 111, 112
  • Các chi phí bằng tiền khác, ghi:
  • Nợ TK 627 (6278)
  • Nợ TK  133 (1331) – nếu được khấu trừ thuế. Có TK 111, 112
  • Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, ghi: Nợ TK 111, 112, 138… Có TK 627

3. Thời điểm ghi nhận doanh thu và xuất hóa đơn trong kế toán xây dựng

3.1 Thời điểm xuất hóa đơn

Theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng cụ thể như sau:

“Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.”

Như vậy thời gian để lập hóa đơn sẽ như sau:

  • Đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền
  • Đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
  • Đối với trường hợp bàn giao từng hạng mục công trình, kế toán phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị công trình được giao tương ứng khi xác nhận khối lượng công trình bàn giao.

4. Phân biệt kế toán tổng hợp xây dựng theo Thông tư 200 và Thông tư 133

Tùy theo quy mô của doanh nghiệp, kế toán sẽ lựa chọn 1 trong 2 chế độ kế toán theo thông tư 200 và thông tư 133. Điểm khác biệt của 2 thông tư này chính là hệ thống tài khoản kế toán. Kế toán NewTrain sẽ đưa ra một số điểm khác biệt trong cách hạch toán kế toán xây dựng như sau:

 

STT Nội dung Theo thông tư 133 Theo thông tư 200
1 Khi xuất NVL thi công Nợ TK 1541/Có TK 152 Nợ TK 621/Có TK 152
2 Hạch toán lương và các khoản trích theo lương Nợ TK 1542/Có TK 334,338 Nợ TK 622/Có TK 334,338
3 Về chi phí máy thi công:

a.Tính lương cho lái máy

b.Các khoản trích theo lương

c.Trích khấu hao máy thi công

d.Sửa chữa, thuê máy

Nợ TK 1543/Có TK 334Nợ TK 1547/Có TK 338

Nợ TK 1543/có tk 214

Nợ TK 1543/có tk 111,112,331

Nợ TK 6231/Có TK 334Nợ TK 627/Có TK 338

Nợ TK 6234/có tk 214

Nợ TK 6237/có tk 111,112,331

4 Về chi phí sản xuất chung

a.Lương và các khoản trích theo lương bp quản lý

b.Trích khấu hao TSCĐ phục vụ quản lý công trình

c.Chi phí chung khác

Nợ TK 1547/Có TK 334, 338Nợ TK 1543/Có TK 214

Nợ TK 1547/Có TK 111,112

Nợ TK 6271/Có TK 334, 338Nợ TK 6274/Có TK 214

Nợ TK 627/Có TK 111.,112,

 

5. Kế toán tổng hợp xây dựng có khó không?

Kế toán xây dựng có khó không có lẽ là câu hỏi mà rất nhiều bạn kế toán vẫn đang thắc mắc khi bước vào nghề. Sau đây Trung tâm kế toán NewTrain sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này.

Trước hết để biết được kế toán tổng hợp xây dựng có khó không, bạn phải hiểu về các đặc điểm doanh nghiệp xây dựng. Khi bắt tay vào làm kế toán cho doanh nghiệp này, bạn sẽ phải làm quen với 1 số khái niệm: hợp đồng kinh tế, dự toán xây dựng, phương pháp bóc tách dự toán chi phí, hồ sơ nghiệm thu công trình. 

Xây dựng là ngành có tính chất đặc thù riêng, do vậy công việc của kế toán cũng sẽ có chút khác biệt, chẳng hạn như:

  • Dựa vào bảng bóc tách khối lượng công việc và mức vật tư tiêu hao để kế toán theo dõi việc đưa chi phí nguyên vật liệu vào xây dựng theo định mức
  • Theo dõi chi phí nhân  công theo tiến độ công trình thực tế
  • Theo dõi Các loại chi phí máy móc, nhân công máy theo từng công trình riêng biệt
  • Tập hợp và phân bổ chi phí và tính giá thành cho từng công trình, hạng mục
  • Theo dõi doanh thu hoàn thành cũng như chi phí dở dang của từng công trình, hạng mục xây dựng.
  • Ngoài ra kế toán cần có khả năng hiểu và giải trình được số liệu của từng công trình, hạng mục với các cơ quan thuế kho có yêu cầu thanh tra, quyết toán thuế
  • Đặc điểm của kế toán xây dựng là khi xây dựng phụ thuộc vào địa điểm xây dựng nên giá xây dựng của mỗi nơi khác nhau. Vì vậy kế toán phải biết áp dụng đúng giá hợp lý cho mỗi công trình ở một tỉnh thành, địa điểm khác nhau. Đồng thời căn cứ vào dự toán để xác định tiêu hao vật tư; ngày công… chứ không xác định theo giá trị
  • Khi công trình hoàn thành phải có biên bản nghiệm thu toàn bộ công trình hoặc từng hạng mục.Sau khi biên bản nghiệm thu hoàn thành và bàn giao công trình thì phải xuất hoá đơn ghi nhận doanh thu công trình.

Làm kế toán tổng hợp xây dựng không khó, tuy vậy yêu cầu bạn phải có sự kiên nhẫn, tỉ mỉ, có kiến thức am hiểu về luật, về đặc thù riêng của ngành xây dựng. 

6. Tài liệu và sách kế toán tổng hợp xây dựng

Các bạn có thể tham khảo 1 số tài liệu như sau:

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành 22/12/2014
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành 28/06/2016 
  • Sách “Hướng dẫn doanh nghiệp xây lắp” do Bộ Tài Chính phát hành 2010
  • Luật xây dựng 2014
  • Nghị định 32/2015/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
  • Nghị định 37/2015/NĐ-CP về hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 05/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD về hợp đồng tư vấn xây dựng

Qua bài viết trên chắc hẳn các bạn đã hiểu hơn về công việc cũng như cách hạch toán chi phí trong kế toán tổng hợp xây dựng. 

Để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, các bạn có thể tham gia ngay một khóa học kế toán tổng hợp xây dựng tại Trung tâm đào tạo NewTrain để nắm được công việc cũng như cách hạch toán chi tiết nhất. 

Đến với chúng tôi, bạn sẽ được trải nghiệm công việc kế toán trên chứng từ thực tế của trung tâm. Với đội ngũ giảng viên hơn 12 năm kinh nghiệm, chúng tôi sẽ đem đến cho các bạn những bài giảng chi tiết, thực tế, luôn cập nhật những văn bản trong ngành, đặc biệt là sự hỗ trợ 24/7 online đối với các bạn không có thời gian để qua trung tâm. 

Các bạn có thể đăng ký khóa học qua đường link sau:  Khóa học kế toán tổng hợp thực hành

Hoặc liên hệ hotline: 098.721.8822

Chúc các bạn thành công!

0/5 (0 Reviews)
Avatar

Tốt nghiệp cử nhân khoa Kế toán – Kiểm toán Học viện Ngân hàng. Với niềm đam mê và yêu thích giảng dạy, mình thi tuyển làm giảng viên khoa Kế toán trường Kinh tế, kỹ thuật và Thủy sản và theo đuổi công việc giảng dạy gần 10 năm nay. Mình luôn trau dồi, tìm hiểu những phương pháp giảng dạy cô đọng, dễ hiểu nhất giúp học viên của mình không mất nhiều thời gian mà vẫn tích lũy được những kiến thức quan trọng.

One thought on “Kế toán tổng hợp xây dựng: Những điều các kế toán viên cần biết
  1. Pingback: Kế toán tổng hợp xây dựng: Những điều các kế toán viên cần biết – Trung tâm đào tạo Kế toán NewTrain

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

098.721.8822
098.721.8822
Chat Facebook
Chat Facebook
Chat Zalo
Chat Zalo
Liên hệ
Liên hệ