Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương: Cập nhật 2019

Kế toán tiền lương là một trong những bộ phận quan trọng trong hệ thống kế toán tại mỗi đơn vị, doanh nghiệp… Để có được cái nhìn tổng quan và những kiến thức cơ bản nhất về mảng kế toán này. Hãy cùng đi tìm hiểu kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 2019 với bài viết sau đây. 

Nội dung chính

1. Phân loại tiền lương và các khoản trích theo lương

Để có thể làm tốt ở vị trí kế toán tiền lương thì trước hết bạn cần hiểu và phân loại tiền lương cũng như các khoản trích theo lương để hạch toán đúng và chính xác.

1.1. Phân loại tiền lương

Tùy theo tính chất công việc tại mỗi một đơn vị mà có những cách phân loại tiền lương khác nhau. Và thông thường tiền lương sẽ được phân loại theo những tiêu chí sau:

Phân theo thời gian lao động

  • Lương theo thời gian

Lương lao động thường xuyên: đây là khoản tiền lương trả cho đối tượng lao động mà tham gia làm việc thường xuyên và có trong danh sách bảng lương của công ty.

Lương lao động thời vụ: là phần tiền lương thanh toán cho những lao động tạm thời trong một khoảng thời gian nhất định. Thường do khối lượng công việc nhiều nên phải thuê thêm lao động bên ngoài để kịp tiến độ theo đúng kế hoạch. Bởi vậy, những lao động này không thường xuyên và chỉ phát sinh vào những lúc “cao điểm”.

  • Lương theo sản phẩm

Cách tính lương sẽ dựa vào số lượng sản phẩm hay khối lượng công việc mà người lao động đạt được và đơn giá tiền lương trên 1 đơn vị sản phẩm. Cách thức tính lương này nhằm khuyến khích, tạo động lực để cho người lao động làm việc với năng suất cao và số lượng sản phẩm làm ra càng nhiều thì tiền lương mà người lao động nhận được sẽ tăng theo.

  • Lương khoán theo công việc

Cũng giống như lương theo sản phẩm, người lao động sẽ nhận được tiền lương dựa vào mức độ công việc mà mình hoàn thành và thường áp dụng nhiều trong xây dựng, công trình. 

Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất

  • Lương trực tiếp: là khoản tiền lương chi trả cho những lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, xây dựng… để tạo nên sản phẩm, dịch vụ.
  • Lương gián tiếp: là tiền lương trả cho những lao động không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, thường là những bộ phận quản lý, kế toán, hành chính…

Mỗi đơn vị, doanh nghiệp sẽ có những cách phân loại tiền lương khác nhau để phù hợp với đặc thù công việc và thuận tiện cho quá trình hạch toán kế toán, quản lý tiền lương.

1.2. Phân loại các khoản trích theo lương 2019

Các khoản trích theo lương cũng là một trong những phần quan trọng giúp việc trích nộp bảo hiểm xã hội và hạch toán tiền lương được đúng theo quy định.

Các khoản trích theo lương năm 2019 bao gồm những khoản cụ thể sau:

1.2.1. Quỹ bảo hiểm xã hội

Đây là quỹ doanh nghiệp thực hiện nộp vào cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý, dùng để chi trả, trợ cấp cho những người lao động tham gia trong các trường hợp như: ốm đau, thai sản, hưu trí…

Quỹ bảo hiểm xã hội được tính bằng 25% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên. Trong tỷ lệ trích 25% đó thì:

  • Người sử dụng lao động đóng 17% và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
  • Người lao động đóng 8% và khấu trừ trực tiếp vào lương

1.2.2. Quỹ bảo hiểm y tế

Quỹ bảo hiểm y tế được dùng để chi trả cho các hoạt động khám chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm  tại các cơ sở bệnh viện, phòng khám có thực hiện khám chữa bệnh theo bảo hiểm y tế. Thông thường người lao động sẽ được bảo hiểm chi trả 80% tiền khám chữa bệnh tại các đơn vị y tế này (nếu khám chữa bệnh đúng tuyến).

Quỹ này được hình thành bằng 4.5% trên tổng lương của cán bộ, nhân viên. Trong đó:

  • Người sử dụng lao động đóng 3% và chi phí này được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
  • Người lao động đóng 1.5% và trừ trực tiếp vào lương

1.2.3. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Quỹ bảo hiểm thất nghiệp dùng để chi trả cho những người lao động đã tham gia đóng bảo hiểm từ hơn 1 năm trở lên và hiện tại đang chưa tìm được việc làm trong khoảng 1 năm sau khi nghỉ việc. 

Tỷ lệ trích đóng bảo hiểm thất nghiệp là 2% trên tổng lương, trong đó:

  • Người sử dụng lao động đóng 1% và chi phí này được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
  • Người lao động đóng 1% và trừ trực tiếp vào lương

1.2.4. Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động

Được dùng để hỗ trợ cho những lao động không may bị tai nạn trong quá trình làm việc tại đơn vị sử dụng lao động. Tỷ lệ trích đóng bảo hiểm tai nạn lao động là 0.5% và do người sử dụng lao động đóng, được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

1.2.5. Quỹ kinh phí công đoàn

Quỹ công đoàn là quỹ hình thành để tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp. Theo quy định quỹ công đoàn được trích bằng 2% tổng lương trả cho công nhân viên và do người sử dụng lao động đóng và được tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Và doanh nghiệp tham gia đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên thì kinh phí công đoàn phải đóng lên Liên đoàn lao động quận, huyện, nếu không sẽ bị phạt và truy thu.

Chú ý:

  • Tổng lương làm căn cứ để trích đóng bảo hiểm xã hội, là tổng số lương của toàn bộ nhân viên tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bao gồm cả phụ cấp như: phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm…, chỉ trừ những phụ cấp không ổn định như: tiền ăn trưa, phụ cấp nhà ở, điện thoại.
  • Tổng mức trích đóng bảo hiểm xã hội là 32%, trong đó người sử dụng lao động đóng 23.5% (17% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 0.5% BHTNLĐ, 2% KPCĐ) và tính vào chi phí, người lao động đóng 10.5% (8% BHXH, 1.5% BHYT, 1% BHTN) khấu trừ trực tiếp vào lương.

1.3. Cách tính lương

Mỗi đơn vị có những cách tính trả lương nhân viên khác nhau, phù hợp với đặc thù công việc, tình hình sản xuất kinh doanh, nhưng phải đảm bảo mức lương trả cao hơn mức lương tối thiểu vùng.

1.3.1. Tính lương theo thời gian

Tính lương theo thời gian là cách tính trả lương nhân viên theo thời gian làm thực tế. Có 2 cách tính:

Cách tính 1: Tiền lương là cố định trong tháng, chỉ thay đổi khi người lao động nghỉ không hưởng lương.

Tiền lương (Lương + phụ cấp) 

——————————————-

x Số ngày đi làm thực tế
Số ngày thực tế trong tháng

Cách tính 2: Số ngày tùy theo từng doanh nghiệp quy định là 26 hay 24 ngày. Theo cách này số tiền lương sẽ thay đổi vì có những tháng 28, 30, 31 ngày, tương ứng số ngày đi làm thực tế tại mỗi tháng cũng khác nhau (xét trường hợp đi làm đều và chỉ nghỉ chủ nhật) thì sẽ có 26 hoặc 27 ngày công.

Tiền lương (Lương + phụ cấp) 

———————————–

x Số ngày đi làm thực tế
26

Mỗi một cách tính lương sẽ có những đặc điểm riêng, kế toán cần lựa chọn một cách tính phù hợp và có lợi nhất cho người lao động trong doanh nghiệp.

1.3.2. Tính tiền lương làm thêm giờ

Tiền lương làm thêm giờ là số tiền người lao động được hưởng khi làm tăng cao (làm hơn 8 tiếng 1 ngày và làm vào ngày nghỉ, thứ 7 hoặc chủ nhật). Cách tính lương thêm giờ như sau:

Tiền lương

thêm giờ

Tiền lương thực trả/1h của ngày làm việc

bình thường

x Số giờ làm thêm 150% hoặc 200% hoặc 300%

 

Trong đó:

  • Tiền lương thực trả/1h làm việc bình thường =  Tiền lương thực trả 1 ngày làm việc bình thường/8 giờ.
  • Mức 150% là áp dụng cho những giờ làm thêm vào ngày bình thường.
  • Mức 200% áp dụng cho những giờ làm thêm vào ngày nghỉ.
  • Mức 300% áp dụng những giờ làm thêm vào dịp lễ, Tết có hưởng lương, chưa kể tiền lương của ngày lễ Tết mà người lao động có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động.

1.3.3. Tiền lương làm việc vào ban đêm

Cách tính thời gian làm việc vào ban đêm là người lao động làm việc trong khoảng thời gian từ 22h00 đến 6h00 sáng hôm sau.

Cách tính tiền lương làm việc vào khoảng thời gian trên như sau:

Tiền lương làm việc ban đêm Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường + Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường Ít nhất 30% x Số giờ thực tế làm việc ban đêm

1.3.4. Tính tiền lương theo sản phẩm

Phương pháp tính tiền lương theo sản phẩm thường áp dụng ở các công ty sản xuất và đây cũng là phương pháp tính nhằm tăng năng suất lao động và thực hiện theo phương châm “làm nhiều ăn nhiều, làm ít ăn ít”. Người lao động sẽ được trả lương theo thành quả lao động của mình, dựa theo số lượng sản phẩm, mức độ công việc hoàn thành.

Cách tính lương theo sản phẩm:

Lương sản phẩm = Số lượng sản phẩm x Đơn giá tiền lương/1 sản phẩm

1.3.5. Tính lương khoán

Tính lương khoán là hình thức tính lương cho người lao động theo một khối lượng công việc được giao, khoán sẵn và hoàn thành theo đúng chất lượng yêu cầu. Hình thức này thường áp dụng trong xây dựng, trả lương theo từng hạng mục, từng phần được giao.

Cách tính:

Lương thực tế = Mức lương khoán x Tỷ lệ % công việc hoàn thành

1.3.6. Tính lương, thưởng theo doanh thu

Đây là cách tính lương dựa vào mức doanh số mà người lao động đạt được theo mục tiêu làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp và các mức thưởng đi kèm khi hoàn thành hay vượt chỉ tiêu đề ra. Lương, thưởng theo doanh thu sẽ được trả cho người lao động như:

  • Lương, thưởng doanh số cá nhân
  • Lương, thưởng doanh số nhóm
  • Lương thưởng kinh doanh khác: phát triển thị trường, giảm công nợ…

Dù là cách tính lương nào thì cũng phải tuân thủ đúng theo quy định của Bộ luật Lao động và đảm bảo đủ quyền lợi của người lao động.

2. Các tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

Hệ thống các tài khoản kế toán sử dụng trong tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương gồm:

2.1. TK 334 – Phải trả cho người lao động

Dùng để hạch toán các khoản tăng, giảm liên quan đến tiền lương, khoản thu nhập của công nhân viên, người lao động.

  • Số dư bên Nợ thể hiện: Các khoản khấu trừ vào tiền lương của người lao động: tạm ứng (nếu có), bồi thường thuế TNCN, các khoản trích BHXH theo quy định.
  • Số dư bên Có thể hiện: Tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho người lao động.
  • TK 334 có 2 tài khoản cấp 2 là:
    • TK 3341: Phải trả công nhân viên
    • TK 3348: Phải trả người lao động

2.2. TK 338 – Phải trả phải nộp khác

Dùng để hạch toán chi tiết các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội trừ vào lương của nhân viên, người lao động.

TK 338 có những tài khoản cấp 2 sau:

  • TK 3382 – Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn tại mỗi đơn vị
  • TK 3383 – Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội tại doanh  nghiệp,
  • TK 3384 – Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế tại mỗi đơn vị
  • TK 3385 – Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toán Bảo hiểm thất nghiệp tại mỗi đơn vị

Chú ý:

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thì tình hình trích và thanh toán Bảo hiểm thất nghiệp sẽ thể hiện ở TK 3386. Việc nắm rõ các tài khoản sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương giúp người làm hạch toán đúng và đủ theo quy định hiện hành.

3. Nguyên tắc và phương pháp kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương năm 2019

3.1. Nguyên tắc kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

Việc hiểu rõ các nguyên tắc hạch toán giúp kế toán hạch toán đúng chi phí cho từng bộ phận, từ đó giúp cho việc quản lý chi phí lương được tối ưu nhất.

  • Lương trả cho bộ phận nào thì hạch toán vào bộ phận đó: bộ phận quản lý, bán hàng…
  • Các khoản trích theo lương thì phải hạch toán giảm trừ vào lương nhân viên theo đúng mức độ trích theo quy định của bảo hiểm xã hội, phần mà đơn vị đóng thì phải được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
  • Mỗi một bộ phận trong đơn vị có một tài khoản để hạch toán chi phí lương riêng như:
    • Bộ phận bán hàng 
    • Bộ phận quản lý doanh nghiệp
    • Bộ phận sản xuất

Mục đích hạch toán lương theo từng bộ phận là để quản lý được chi phí tiền lương một cách chi tiết, cụ thể nhất. Để từ đó có những kế hoạch quản lý, điều chỉnh nhằm mang lại hiệu quả công việc cao nhất mà vẫn tối ưu được chi phí tiền lương.

3.2. Phương pháp định khoản trong kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

Đây là một trong những khâu quan trọng giúp kế toán tiền lương hoàn thành tốt công việc hạch toán của mình. Chúng ta cùng đi tìm hiểu phương pháp định khoản tiền lương và các khoản trích theo lương theo 2 Thông tư được áp dụng phổ biến nhất hiện nay.

3.2.1. Phương pháp hạch toán tiền lương theo Thông tư 133

  • Tính tổng lương phải trả cho nhân viên, người lao động thuộc bộ phận tương ứng:
  • Nợ TK 6421 – Bộ phận bán hàng 
  • Nợ Tk 6422 – Bộ phận quản lý doanh nghiệp
  • Nợ TK 154 – Bộ phận sản xuất. 
  • Có Tk 334 – Tổng lương phải trả
  • Các khoản trích đóng bảo hiểm xã hội mà người sử dụng lao động đóng được tính vào chi phí của từng bộ phận tương ứng (tỷ lệ trích 21.5%):
  • Nợ Tk 6421/6422/154. Có Tk 3383 – Bảo hiểm xã hội. Có Tk 3384 – Bảo hiểm y tế. Có Tk 3385 – Bảo hiểm thất nghiệp. 
  • Các khoản trích đóng bảo hiểm xã hội mà người lao động phải khấu trừ vào lương thì thực hiện hạch toán (tỷ lệ trích 10.5%):
  • Nợ Tk 334. Có Tk 3383 – Bảo hiểm xã hội. Có Tk 3384 – Bảo hiểm y tế. Có Tk 3385 – Bảo hiểm thất nghiệp
  • Khoản trích đóng kinh phí công đoàn mà doanh nghiệp phải bỏ ra đóng được tính vào chi phí tương ứng từng bộ phận(tỷ lệ trích 2%)
  • Nợ TK 6421 – Bộ phận bán hàng 
  • Nợ Tk 6422 – Bộ phận quản lý doanh nghiệp
  • Nợ TK 154 – Bộ phận sản xuất. Có Tk 3382 – Kinh phí công đoàn
  • Nếu người lao động có phát sinh nộp thuế thu nhập cá nhân thì hạch toán:
  • Khấu trừ vào lương người lao động: Nợ TK 334 – trích khấu hao vào lương. Có TK 3335 – Số thuế phải nộp
  • Khi nộp thuế: Nợ Tk 3335. Có Tk 111, 112
  • Khi phát sinh nghiệp vụ tạm ứng lương, thực hiện bút toán: Nợ Tk 334. Có TK 111, 112
  • Khi thanh toán lương mà trả bằng hàng hóa, sản phẩm thì thực hiện xuất hóa đơn (như bán cho khách hàng) và thực hiện phản ánh doanh thu nội bộ: Nợ TK 334. Có Tk 511. Có Tk 3331.

Kế toán tiền lương cần nắm rõ những cách hạch toán tiền lương với từng nghiệp vụ phát sinh cụ thể, và cho đúng từng bộ phận.

3.2.2 Phương pháp hạch toán tiền lương theo Thông tư 200

  • Tính tổng lương phải trả cho nhân viên, người lao động thuộc bộ phận tương ứng:
  • Nợ TK 641 – Bộ phận bán hàng 
  • Nợ Tk 642 – Bộ phận quản lý doanh nghiệp
  • Nợ TK 622/ 623/ 627 – Chi phí nhân công trực tiếp/ Chi phí sử dụng máy thi công/ Chi phí sản xuất chung. Có Tk 334 – Tổng lương phải trả
  • Các khoản trích đóng bảo hiểm xã hội mà người sử dụng lao động đóng được tính vào chi phí của từng bộ phận tương ứng (tỷ lệ trích 21.5%): Nợ Tk 641/642/622. Có Tk 3383 – Bảo hiểm xã hội. Có Tk 3384 – Bảo hiểm y tế. Có Tk 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp
  • Các khoản trích đóng bảo hiểm xã hội mà người lao động phải khấu trừ vào lương thì thực hiện hạch toán (tỷ lệ trích 10.5%): Nợ Tk 334. Có Tk 3383 – Bảo hiểm xã hội. Có Tk 3384 – Bảo hiểm y tế. Có Tk 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp
  • Khoản trích đóng kinh phí công đoàn mà doanh nghiệp phải bỏ ra đóng được tính vào chi phí tương ứng từng bộ phận(tỷ lệ trích 2%):
  • Nợ TK 641 – Bộ phận bán hàng 
  • Nợ Tk 642 – Bộ phận quản lý doanh nghiệp
  • Nợ TK 622/ 623 / 627 – Chi phí nhân công trực tiếp/ Chi phí sử dụng máy thi công/ Chi phí sản xuất chung. Có Tk 3382 – Kinh phí công đoàn
  • Nếu người lao động có phát sinh nộp thuế thu nhập cá nhân thì hạch toán:
  • Khấu trừ vào lương người lao động: Nợ TK 334 – trích khấu hao vào lương. Có TK 3335 – Số thuế phải nộp.
  • Khi nộp thuế: Nợ Tk 3335. Có Tk 111, 112
  • Khi phát sinh nghiệp vụ tạm ứng lương, thực hiện bút toán: Nợ Tk 334. Có TK 111, 112.
  • Khi thanh toán lương mà trả bằng hàng hóa, sản phẩm thì thực hiện xuất hóa đơn (như bán cho khách hàng) và thực hiện phản ánh doanh thu nội bộ: Nợ TK 334. Có Tk 511. Có TK 3331.

Như vậy cách hạch toán theo Thông tư 200 cũng có nội dung tương tự như Thông tư 133, chỉ khác nhau về hệ thống tài khoản sử dụng và ở Thông tư 200 thì bộ phận sản xuất sẽ được tách nhỏ theo từng phần để giúp quản lý cụ thể hơn nhân công ở bộ phận này.

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương cần hạch toán theo đúng Thông tư mà doanh nghiệp áp dụng và đảm bảo quy định của Luật lao động
Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương cần hạch toán theo đúng Thông tư mà doanh nghiệp áp dụng và đảm bảo quy định của Luật lao động

4. Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

Tương ứng với hai phương pháp hạch toán tiền lương, chúng ta có hai sơ đồ hạch toán theo Thông tư 133 và Thông tư 200 như sau:

4.1. Sơ đồ TK 334 theo Thông tư 133

Với Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận sản xuất sẽ được hạch toán trên một tài khoản duy nhất là TK 154.

4.2. Sơ đồ TK 334 theo Thông tư 200

Với Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận sản xuất sẽ được hạch toán trên 3 tài khoản:

  • TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
  • TK 623 –  Chi phí sử dụng máy thi công
  • TK 627 –  Chi phí sản xuất chung

Như vậy, kế toán tiền lương cần nắm rõ cách hạch toán theo đúng Thông tư mà doanh nghiệp mình áp dụng và có sự nhất quán trong niên độ kế toán.

5. Bài tập kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

Trong tháng 6/2019 tại công ty A có tình hình tiền lương và các khoản trích theo lương như sau:

  1. Tiền lương phải trả cho nhân viên người lao động đến thời điểm 30/6/2019 cụ thể là:
  • Công nhân sản xuất trực tiếp: 250.000.000
  • Công nhân quản lý phân xưởng: 20.000.000
  • Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 30.000.000
  1. BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trích theo quy định hiện hành
  2. Chi tiền gửi ngân hàng nộp BHXH, BHYT, BHTN cho cơ quan bảo hiểm xã hội trực thuộc
  3. Chi tiền mặt nộp tiền KPCĐ cho Liên đoàn lao động huyện trực thuộc
  4. Khấu trừ lương về BHYT, BHXH của nhân viên
  5. Chi tiền trả lương cho công nhân viên khi đã trừ đi các khoản bằng tiền gửi ngân hàng.

Yêu cầu: Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh. Được biết công ty áp dụng hình thức hạch toán theo Thông tư 200. Và tỷ lệ trích theo lương cụ thể là:

  • BHXH (bao gồm cả 0.5% BHTNLĐ): 25.5% (trong đó doanh nghiệp: 17.5%, người lao động 8%)
  • BHYT: 4.5% (trong đó doanh nghiệp: 3%, người lao động 1.5%)
  • BHTN: 2% (trong đó doanh nghiệp: 1%, người lao động 1%)
  • KPCĐ: 2% (doanh nghiệp đóng: 2%)

Bài giải:

Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh:

  • Nghiệp vụ 1: 

Nợ TK 622: 250.000.000

Nợ Tk 627: 20.000.000

Nợ Tk 642: 30.000.000

Có TK: 334: 300.000.000

  • Nghiệp vụ 2:

Nợ TK 622: 250.000.000 * 23.5% = 58.750.000

Nợ Tk 627: 20.000.000 * 23.5% = 4.700.000

Nợ TK 642: 30.000.000 * 23.5% = 7.050.000

Có TK 3383: 300.000.000 * 17.5% = 52.500.000

Có TK 3384: 300.000.000 * 3% = 9.000.000

Có TK 3386: 300.000.000 * 1% = 3.000.000

Có TK 3382: 300.000.000 * 2% = 6.000.000

  • Nghiệp vụ 3: 

Nợ TK 3383: (300.000.000 * 17.5%) + (300.000.000 * 8%) = 76.500.000

Nợ TK 3384: (300.000.000 * 3%) + (300.000.000 * 1.5%) = 13.500.000

Nợ TK 3386: (300.000.000 * 1%) + (300.000.000 * 1%) = 6.000.000

Có TK 112: 96.000.000

  • Nghiệp vụ 4: 

Nợ TK 3382: (300.000.000 * 2%) = 6.000.000

Có TK 111: 6.000.000

  • Nghiệp vụ 5:

Nợ TK 334: 300.000.000 * 10.5% = 31.500.000

Có TK 3383: 300.000.000 * 8% = 24.000.000

Có TK 3384: 300.000.000 * 1.5% = 4.500.000

Có TK 3386: 300.000.000 * 1%= 3.000.000

  • Nghiệp vụ 6: 

Nợ TK 334: 300.000.000 – 31.500.000 = 268.500.000

Có TK 112: 268.500.000

Với bài viết trên hy vọng đã đem lại cho các bạn những kiến thức bao quát về mảng kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương. Để làm tốt vị trí này đòi hỏi kế toán cần biết cách tính lương cho người lao động và nắm bắt rõ cách hạch toán cũng như cập nhật những quy định mới nhất về tiền lương, các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành. 

Để nắm được và cập nhật sớm nhất những kiến thức này, bạn hãy tham gia các khóa học tại trung tâm đào tạo NewTrain. Với thời lượng học thực hành chiếm tới 80% giờ học và được cung cấp 2-3 bộ chứng từ tại các loại hình doanh nghiệp khác nhau, sẽ là cơ hội tốt để các học viên trải nghiệm tính toán lương thực tế. Để từ đó có được cho mình những kinh nghiệm kỹ năng cần thiết để hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ kế toán tổng hợp nói chung và kế toán tiền lương nói riêng.

Để biết thêm thông tin chi tiết về các lớp học kế toán tổng hợp online và offline tại trung tâm đào tạo NewTrain, các bạn vui lòng gọi vào số hotline: 098 721 8822 hoặc truy cập trang web: Trung tâm đào tạo kế toán Newtrain

0/5 (0 Reviews)
Avatar

Tốt nghiệp cử nhân khoa Kế toán – Kiểm toán Học viện Ngân hàng. Với niềm đam mê và yêu thích giảng dạy, mình thi tuyển làm giảng viên khoa Kế toán trường Kinh tế, kỹ thuật và Thủy sản và theo đuổi công việc giảng dạy gần 10 năm nay. Mình luôn trau dồi, tìm hiểu những phương pháp giảng dạy cô đọng, dễ hiểu nhất giúp học viên của mình không mất nhiều thời gian mà vẫn tích lũy được những kiến thức quan trọng.

2 thoughts on “Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương: Cập nhật 2019
  1. Pingback: Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương: Cập nhật 2019 – Trung tâm đào tạo Kế toán NewTrain

  2. Pingback: Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương: Cập nhật 2019 – Ngo Thi Hoan – NewTrain Accounting Education Centre

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

098.721.8822
098.721.8822
Chat Facebook
Chat Facebook
Chat Zalo
Chat Zalo
Liên hệ
Liên hệ