Doanh thu đến từ hoạt động bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ là một yếu tố quan trọng phản ánh sự “sống còn” của một doanh nghiệp. Vì vậy, việc theo dõi và quản lý sát sao nguồn thu này là một nhiệm vụ rất quan trọng của mỗi kế toán, đặc biệt là kế toán bán hàng, kế toán công nợ,… Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn đọc cách hạch toán chuyên sâu kế toán tổng hợp Tài khoản 511, giúp các kế toán có một nền tảng kiến thức đầy đủ về Tài khoản 511.

Kế toán là bộ phận quan trọng không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp
Kế toán là bộ phận quan trọng không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp

1. Ứng dụng của Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 511 là tài khoản phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, doanh thu này phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các nghiệp vụ:

  • Hoạt động bán hàng: bán hàng hóa, sản phẩm doanh nghiệp tự sản xuất hoặc sản phẩm doanh nghiệp mua vào sau đó bán ra, bán bất động sản đầu tư,…
  • Hoạt động cung cấp dịch vụ: các công việc được thực hiện theo hợp đồng, thời hạn thỏa thuận thường trong nhiều kỳ kế toán, một số dịch vụ như: dịch vụ vận chuyển, du lịch; dịch vụ cho thuê bảo vệ; cho thuê TSCĐ, văn phòng, nhà xưởng; cung cấp, duy trì và hỗ trợ các phần mềm làm việc,…
  • Doanh thu khác.

2. Các quy định khi kế toán tổng hợp Tài khoản 511

Khi kế toán tổng hợp Tài khoản 511 cần đảm bảo thực hiện các quy định sau đây:

  1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định căn cứ trên giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các nghiệp vụ phát sinh doanh thu, bao gồm các khoản phí phụ thu khác (nếu có).
  2. Trong trường hợp doanh thu bằng ngoại tệ thì cần quy đổi ra Việt Nam Đồng hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế, hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng (do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ).
  3. Doanh thu thuần trong kỳ có thể thấp hơn so với doanh thu ghi nhận ban đầu do có các khoản giảm trừ như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế doanh nghiệp phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp)…
  4. Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT thì doanh thu ghi nhận là doanh thu chưa gồm thuế GTGT.
  5. Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu ghi nhận là tổng giá thanh toán (đã bao gồm thuế GTGT).
  6. Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu thì doanh thu là tổng giá đã gồm thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu, hàng kỳ phân bổ số thuế phải nộp bằng cách ghi giảm doanh thu và tăng số thuế phải nộp.
  7. Doanh thu ghi nhận tại Tài khoản 511 chỉ phản ánh giá trị doanh thu tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu tiền.
  8. Đối với doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa, doanh thu ghi nhận là số tiền thực hưởng thể hiện trên hợp đồng gia công, không bao gồm giá trị hàng hóa, vật tư nhận gia công.
  9. Đối với đại lý bán hàng hóa theo phương thức hưởng hoa hồng trên số hàng bán đúng giá, doanh thu ghi nhận là phần hoa hồng doanh nghiệp được hưởng.
  10. Trường hợp doanh nghiệp bán hàng theo hình thức trả chậm, trả góp, doanh thu ghi nhận theo giá bán trả ngay, phần chênh lệch giữa giá trả chậm và giá bán trả ngay ghi vào tài khoản 3387 (Doanh thu chưa thực hiện), sau đó hàng kỳ kết chuyển khoản lãi đó sang doanh thu hoạt động tài chính (TK 515).
  11. Doanh thu thu được từ việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa cho công ty trong cùng hệ thống, tập đoàn cũng hạch toán vào TK 511 và phải được kế toán chi tiết để phục vụ công tác lên báo cáo tài chính hợp nhất.
  12. Doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận dựa trên: giá trị hợp đồng ban đầu và các phụ lục liên quan (có thể làm tăng hoặc giảm giá trị hợp đồng).
  13. Theo Chuẩn mực số 15 về Hợp đồng xây dựng – ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC hướng dẫn ghi nhận doanh thu của hợp đồng xây dựng có 2 trường hợp, cụ thể:
    • Thứ nhất, nếu điều khoản trong hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ công việc, khi kết quả thực hiện được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định mà không phụ thuộc vào hóa đơn tài chính và số tiền ghi trên hóa đơn.
    • Thứ hai, hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán trên giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng được xác định một cách đáng tin cậy và được chủ đầu tư xác nhận, khi đó ghi nhận doanh thu và chi phí liên quan căn cứ tại giá trị trên hóa đơn tài chính đã lập.
  14. Trường hợp kết quả xây dựng không đủ căn cứ để ước tính một cách đáng tin cậy, khi đó doanh thu chỉ được hạch toán ứng với chi phí đã phát sinh (khi việc hoàn trả tương đối chắc chắn) và chi phí đã phát sinh chỉ được ghi nhận là chi phí trong kỳ.
  15. Những hàng hóa, sản phẩm được xác định là đã bán nhưng vì lý do chất lượng sản phẩm lỗi, sai sót, không đảm bảo tiêu chuẩn,… người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại hoặc yêu cầu giảm giá được doanh nghiệp chấp thuận, người mua mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt, đến cuối kỳ kết chuyển vào TK 511 để tính doanh thu thuần.
  16. Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã xuất hoá đơn bán hàng và đã thu tiền khách hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng, thì số tiền này cần ghi giảm vào Tài khoản Phải thu khách hàng (bên Có TK 131). Đến khi thực giao hàng thì hạch toán Có TK 511 số tiền hàng đã thực giao.
  17. Đối với trường hợp cho thuê tài sản, tiền thuê được nhận trước vài năm thì doanh thu ghi nhận bằng tổng tiền nhận chia cho số kỳ nhận trước tiền.
  18. Những doanh nghiệp được trợ cấp, trợ giá từ Nhà nước theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá sẽ được hạch toán vào TK 5114 (Doanh thu trợ cấp, trợ giá).
  19. Các nguồn thu từ những hoạt động sau sẽ không được hạch toán vào TK 511
    • Giá trị bán thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất cho bên thứ ba gia công, chế biến.
    • Nguồn thu đến từ việc bán sản phẩm sản xuất thử.
    • Trị giá hàng hóa gửi bán đại lý, ký gửi và chưa được xác định là đã bán.
    • Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác.

3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 511

Tài khoản 511 phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp và mang đặc trưng của tài khoản doanh thu là không có số dư cuối kỳ, kết cấu và nội dung Tài khoản 511 được phản ánh ở hai bên Nợ và Có như sau:

  • Bên Nợ TK 511:
    • Các khoản thuế gián thu phải nộp bao gồm thuế GTGT (Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường. Đây là các loại thuế hầu hết đánh vào người tiêu dùng.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Trị giá hàng bán bị trả lại, Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được kết chuyển vào cuối kỳ.
    • Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Bên Có TK 511: phản ánh doanh thu đến từ hoạt động bán hàng hóa, sản phẩm, bất động sản đầu tư,… và cung cấp dịch vụ trong kỳ kế toán.

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

“Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực,…
  • Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,…
  • Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,…
  • Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
  • Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư.
  • Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản như: Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu khác.”

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

“Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,…
  • Tài khoản 5112 – Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,…
  • Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,…
  • Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh về doanh thu nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước…”

4. Hướng dẫn kế toán tổng hợp Tài khoản 511 theo Thông tư 133

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn một số nghiệp vụ phổ biến phản ánh vào Tài khoản 511 được khi kế toán tổng hợp Tài khoản 511 theo Thông tư 133:

4.1 Đối với doanh nghiệp lựa chọn tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Khi bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ:

  • Bút toán ghi nhận doanh thu: Nợ TK 131,111,112… Có TK 5111. Có TK 3331
  • Bút toán ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632. Có TK 155,156…

Khi doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán cho khách hàng, ghi nhận bút toán: 

  • Nợ TK 511. 
  • Nợ TK 333. Có TK 131,111,112…

Khi khách hàng trả lại hàng cho doanh nghiệp:

  • Bút toán ghi giảm doanh thu: Nợ TK 511. Nợ TK 333. Có TK 131,111,112…
  • Bút toán ghi giảm giá vốn: Nợ TK 155,156… Có TK 632

4.2 Doanh nghiệp bán hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp:

  • Bút toán ghi nhận doanh thu: Nợ TK 131. Có TK 511 (ghi theo giá bán trả ngay). Có TK 3331. Có TK 3387 (ghi theo phần chênh lệch giữa giá trả ngay và giá trả góp)
  • Bút toán ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632. Có TK 155, 156…
  • Khi nhận được tiền trả góp mỗi kỳ, ghi nhận: Nợ TK 111, 112. Có TK 131
  • Bút toán kết chuyển doanh thu chưa thực hiện cuối mỗi kỳ kế toán: Nợ TK 3387. Có TK 511.
  • Cuối mỗi kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 511. Có TK 911

4.3 Đối với doanh nghiệp lựa chọn tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Khi doanh nghiệp bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ:

  • Bút toán ghi nhận doanh thu: Nợ TK 131, 111, 112: Tổng giá thanh toán. Có TK 511: Tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT).
  • Bút toán ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632. Có TK 155, 156….

Khi doanh nghiệp thực hiện chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán cho khách hàng:

  • Bút toán ghi giảm doanh thu: Nợ TK 511. Có TK 131, 111, 112.
  • Bút toán ghi giảm giá vốn: Nợ TK 155, 156… Có TK 632

Khi doanh nghiệp nhận hàng bị trả lại từ khách hàng:

  • Bút toán ghi giảm doanh thu: Nợ TK 511. Nợ TK 333. Có TK 131, 111, 112
  • Bút toán ghi giảm giá vốn: Nợ TK 156, 155,… Có TK 632
  • Cuối mỗi kỳ kế toán cần kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sang tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Nợ TK 511. Có TK 911

5. Sơ đồ kế toán tổng hợp Tài khoản 511

Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511)
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511)

6. Bài tập thực hành kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trích tài liệu tháng 3/N của một doanh nghiệp chế biến thuỷ sản A thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên:

  1. Ngày 5/3/N doanh nghiệp xuất bán thành phẩm cho công ty X:

– Tôm sú loại 15 con/kg, số lượng 500 kg, giá thành sản xuất thực tế 240.000 đ/kg, giá bán 300.000 đ/kg

– Tôm sú loại 18con/kg, số lượng 200 kg, giá thành sản xuất thực tế 220.000 đ/kg,giá bán 280.000 đ/kg

– Tôm sú loại 25con/kg, số lượng 500 kg, giá thành sản xuất thực tế  190.000 đ/kg, giá bán 220.000 đ/kg

Công ty X đã chấp nhận thanh toán, biết giá bán trên là giá chưa có thuế GTGT (thuế suất 5%)

  1. Ngày 15/3/N Xuất bán thành phẩm cho công ty X:

– Tôm sú loại 15 con/kg, số lượng 200 kg , giá thành sản xuất thực tế 240.000 đ/kg, giá bán 310.000 đ/kg

– Tôm sú loại 18con/kg, số lượng 100 kg, giá thành sản xuất thực tế 220.000 đ/kg,giá bán 290.000 đ/kg

– Tôm sú loại 25con/kg, số lượng 500 kg, giá thành sản xuất thực tế  190.000 đ/kg, giá bán 225.000 đ/kg

Công ty Z đã trả 50% số tiền bằng chuyển khoản, còn 50% nhận nợ sau 2 tháng, biết giá bán trên là giá chưa có thuế GTGT (thuế suất 5%)

  1. Doanh nghiệp chấp nhận cho công ty X được hưởng khoản giảm giá hàng bán cho 100 kg tôm sú loại 18 con/ kg của ngày 15/3/N với tỷ lệ giảm giá là 4% giá bán.
  2. Phiếu thu số 07 ngày 15/3/N đơn vị K ứng trước tiền cho doanh nghiệp là 10.000.000 đ để mua hàng.
  3. Ngày 25/3/N doanh nghiệp giao hàng cho đơn vị K liên quan đến số tiền ứng trước:100 kg chả mực loại 1và 100 kg tôm nõn.

Giá thành sản xuất thực tế: 1kg chả mực loại 1 là 300.000 đ; 1 kg tôm nõn là 250.000 đ. Giá bán chưa có thuế GTGT (thuế suất 5%) của 1kg chả mực loại 1 là 330.000 đ;  

1 kg tôm nõn là 280.000 đ.

Yêu cầu: định khoản kế toán các nghiệp vụ trên:

Giải: Đơn vị đồng VN

  1. Ngày 5/3 Bán hàng trực tiếp cho công ty X:

– Giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632: 259.000.000

Có TK 155:                   259.000.000

                           – Tôm sú loại 15con/kg: 500 kg x 240.000  = 120.000.000

                                 – Tôm sú loại 18con/kg: 200kg x   220.000 =  44.000.000

                                 – Tôm sú loại 25con/kg: 500 kg x 190.000       = 95.000.000

– Doanh thu bán hàng thu của công ty X:

Nợ TK 131(Công ty X): 331.800.000

Có TK 511:               316.000.000

                               – Tôm sú loại 15con/kg: 500 kg x 300.000  = 150.000.000

                               – Tôm sú loại 18con/kg: 200kg x   280.000 =  56.000.000

                               – Tôm sú loại 25con/kg: 500 kg x 220.000   = 110.000.000

Có TK3331:              15.800.000

  1. Bán hàng trực tiếp cho công ty X:

– Giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632: 128.000.000

Có TK 155:                       127.000.000

                           – Tôm sú loại 15con/kg: 200 kg x 240.000  =  48.000.000

                                 – Tôm sú loại 18con/kg: 100kg x   220.000 =  22.000.000

                                 – Tôm sú loại 25con/kg: 300 kg x 190.000       = 57.000.000

– Doanh thu bán hàng thu của công ty X:

Nợ TK 131(Công ty X): 166.425.000

Có TK 511:               158.500.000

                               – Tôm sú loại 15con/kg: 200 kg x 310.000  =  62.000.000

                               – Tôm sú loại 18con/kg: 100kg x   290.000 = 29.000.000

                               – Tôm sú loại 25con/kg: 300 kg x 225.000   = 67.500.000

Có TK3331:              7.925.000

  1. Trị giá hàng bị giảm giá trừ vào nợ phải thu

Nợ TK 5213: 1.160.000

Nợ TK 3331: 58.000                         

Có TK 131(Công ty X):              1.218.000

  1. Nhận tiền ứng trước của đơn vị K:

Nợ TK 111: 10.000.000

Có TK 131(Đơn vị K): 10.000.000

  1. Giao hàng cho công ty K:

 – Giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632:  55.000.000

Có TK 155:                   55.000.000

       –  Chả mực: 100 kg x 300.000  =  30.000.000

         – Tôm nõn:100 kg x 250.000  =  25.000.000

– Doanh thu bán hàng thu của công ty K:

Nợ TK 131(Đơn vị K): 64.050.000

Có TK 511:                                 61.000.000

           – Chả cá: 100 kg x  330.000 =  33.000.000

           – Tôm nõn: 100 kg x  280.000 = 28.000.000

Có TK3331:                                           3.050.000

Có thể nói doanh thu là nhân tố phản ánh rõ ràng nhất hiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, vị trí kế toán tổng hợp Tài khoản 511 nói riêng và kế toán tổng hợp nói chung đóng một vai trò cực kỳ cần thiết cho toàn doanh nghiệp. 

Tuy nhiên, kế toán tổng hợp là vị trí đòi hỏi bạn phải nắm vững kiến thức từ cơ bản đến khi tay nghề có chuyên môn vững vàng mới có thể đảm nhận. Hiểu được nhu cầu thực tế này, Trung tâm đào tạo NewTrain đã mở ra các khóa học giúp bạn học và thực hành kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Đến với NewTrain, sau mỗi khóa học, các học viên sẽ được cung cấp 2-3 bộ chứng từ kế toán ở đủ loại hình doanh nghiệp, giúp cho các học viên có tư liệu để thực hành đến khi thành thạo, không bị bỡ ngỡ khi làm kế toán ở các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau.  

Hơn nữa, với chính sách hỗ trợ giải đáp thắc mắc 24/7 và đồng hành trọn đời với học viên tại NewTrain, các học viên sẽ có một người bạn sẵn sàng tư vấn, giải đáp thắc mắc trong suốt quá trình theo đuổi nghề kế toán, giúp đỡ và đưa bạn lên đến những vị trí cao với mức thu nhập xứng đáng.

Để biết thêm thông tin về các khóa học, các bạn vui lòng liên hệ Trung tâm đào tạo NewTrain theo thông tin sau:

  • Hotline: 098 721 8822
  • Email: daotao.newtrain@gmail.com
  • Website: newtrain.edu.vn

Trung tâm Đào tạo NewTrain chúc các bạn thành công!

0/5 (0 Reviews)

Tốt nghiệp cử nhân khoa Kế toán – Kiểm toán Học viện Ngân hàng. Với niềm đam mê và yêu thích giảng dạy, mình thi tuyển làm giảng viên khoa Kế toán trường Kinh tế, kỹ thuật và Thủy sản và theo đuổi công việc giảng dạy gần 10 năm nay.Mình luôn trau dồi, tìm hiểu những phương pháp giảng dạy cô đọng, dễ hiểu nhất giúp học viên của mình không mất nhiều thời gian mà vẫn tích lũy được những kiến thức quan trọng.

Hỗ trợ giải đáp




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tư vấn trực tiếp (24/7) 098.721.8822